Non nước Việt Nam

==Thư viện ảnh==

Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv IMG_0219.jpg Rosedripblood1.gif THOI_TRANG_SU_TU.jpg Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Mungtrungthu2.swf HAPPY_NAW_YEAR.swf Chuc_mung_nam_moi2011.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Lich_su_Viet_Nam_2_6__AOL_Video.flv QC_CMGD_Chia_se_kien_thuc_2010v1.gif Picture118.png Presentation1.flv Hinh0147_001_001_002.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf HaiDuong.jpg LaiChau.jpg KonTum.jpg HaTinh02.jpg

****** MENU ******

Bộ đếm trang Web

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Gốc > Kỷ năng dạy học >

    Học Địa Lý bằng Atlat KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG



    Học Địa lý 12 bằng Atlat

    Vấn đề dân số
    Trang 13: Xác định ranh giới của Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH, vùng số II-chú thích vùng Nông nghiệp), so sánh diện tích của ĐBSH so với diện tích các vùng khác (nhỏ).

    Kết hợp trang 2+11+13 tìm các tỉnh và TP của ĐBSH (Hà Nội, Hải Phòng, Hà Tây, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình,...).

    Trang 11: Sử dụng màu sắc để so sánh mật độ dân số của vùng so với các vùng khác trong cả nước (cao nhất) .Tìm các tỉnh ,TP có mật độ dân số trên 1000 người /Km2 (Hà nội, Thái bình, Hải phòng), tỉnh có mật độ dân số thấp nhất của vùng (Ninh bình) [Nếu sử dụng trang 2, trang 3 lấy số liệu dân số chia cho diện tích thì ngoài tỉnh Ninh bình ,các tỉnh TP còn lại đều có mật độ trên 1000 người /Km2




    Để giải thích về mật độ dân số ta sử dụng các bản đồ sau:

    Trang 7+8: Khí hậu thuận lợi, đất phù sa màu mỡ
    Trang 4: Đồng bằng rộng lớn
    Trang 12 (sử dụng kí hiệu dân tộc): Người Việt cư trú – Tập quán sản xuất Nông nghiệp
    Trang 14 (bản đồ lúa): Thâm canh lúa – Cần nhiều lao động
    Trang 14: Xem mật độ các Thành phố và trung tâm Công nghiệp (Dày đặc)
    [Nguyên nhân : Lịch sử khai thác lâu đời không có ở bản đồ]

    Các biện pháp giải quyết vấn đề dân số các em phải tự suy luận.

    Bản đồ Hành chính Đồng Bằng Sông Hồng
    Vấn đề sản xuất lương thực thực phẩm
    Thuận lợi và khó khăn
    Sau khi đã xác định được ĐBSH ở vị trí nào trên bản đồ.
    Trang 4 (Sử dụng màu sắc – nó thể hiện độ cao): Đồng bằng rộng thứ 2 trong cả nước.
    Trang 8: Sử dụng màu sắc để nói về đất ở đây là đất gì ?(Phù sa hệ thống sông Hồng và sông Thái bình bồi đắp nên màu mỡ)
    Trang 7Khí hậu chung ) : Sử dụng màu sắc để tìm ĐBSH nằm trong vùng khí hậu nào và khí hậu đó có thuận lợi và khó khăn gì đến nông nghiệp?
    Bản đồ mưa : (xem màu sắc ) Lượng mưa ở đây như thế nào, mưa nhiều vào tháng nào, ít vào tháng nào ? nó có ảnh hưởng gì đến Nông nghiệp?
    Trang 9 hoặc 21 để nói về sông ngòi của vùng và giá trị kinh tế của nó.
    Trang 11+12 (màu sắc và ký hiệu dân tộc) để nói về lực lượng lao động, thị trường tiêu thụ và truyền thống sản xuất.( Riêng trình độ thâm canh cao nhất cả nước, hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh , không được thể hiện trên bản đồ).
    Về tình hình sản xuất lúa Lương thực, thực phẩm: sử dụng trang 14 và 15 sẽ nói được ĐBSH sản xuất những gì?
    Về sản xuất lúa
    Sử dụng bản đồ Lúa trang 14: So sánh tổng thể với các vùng trong cả nước (thứ 2). Sử dụng màu sắc: để nói về tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực là bao nhiêu %, Từng tỉnh có tỉ lệ như thế nào.

    Sử dụng các biểu đồ cột ở trong từng Tỉnh để biế]t lúa được trồng ở những Tỉnh nào và Tỉnh nào có diện tích và sản lượng lúa nhiều nhất và khoảng bao nhiêu. So sánh giữa cột sản lượng với cột diện tích để nói về năng suất lúa của Tỉnh nào cao?( nếu cột sản lượng càng cao hơn nhiều so với cột diện tích thì năng suất càng cao = sản lượng / diện tích = Tấn (tạ)/héc ta).

    Về sản xuất hoa màu
    Sử dụng trang 14 để biết ở đây trồng cây gì (không cần phải nói nhiều)

    Về sản xuất Thực phẩm
    Sử dụng trang 14 (Chăn nuôi) để biết ở đây nuôi những con gì? Tỉnh nào nhiều tỉnh nào ít?. Sử dụng trang 15 để biết sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng của vùng như thế nào?
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Anh Thi @ 18:42 19/04/2009
    Số lượt xem: 628
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến