Non nước Việt Nam

==Thư viện ảnh==

Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv IMG_0219.jpg Rosedripblood1.gif THOI_TRANG_SU_TU.jpg Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Mungtrungthu2.swf HAPPY_NAW_YEAR.swf Chuc_mung_nam_moi2011.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Lich_su_Viet_Nam_2_6__AOL_Video.flv QC_CMGD_Chia_se_kien_thuc_2010v1.gif Picture118.png Presentation1.flv Hinh0147_001_001_002.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf HaiDuong.jpg LaiChau.jpg KonTum.jpg HaTinh02.jpg

****** MENU ******

Bộ đếm trang Web

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Các loại đất

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hara Trần
    Ngày gửi: 11h:43' 09-06-2009
    Dung lượng: 7.2 MB
    Số lượt tải: 306
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Các loại đất trong tự nhiên
    Thành viên:
    Nguyễn Minh Hải
    Lê Phương Thúy
    Trương Phương Thúy
    Phạm Thị Thùy Trang

    2
    Nội dung trình bày
    Giới thiệu khái quát
    Quá trình hình thành của thổ nhưỡng
    Đặc điểm chung của thổ nhưỡng Việt Nam
    Ảnh hưởng của các nhân tố đến đất
    Các loại đất của nước ta
    Sử dụng và cải tạo đất
    3
    1) Giới thiệu khái quát:
    Thổ nhưỡng là thành phần quan trọng của tự nhiên, được hình thành từ lớp vỏ phong hóa, sự bồi đắp vật liệu trầm tích và phù sa trên bề mặt địa hình.
    Thổ nhưỡng được cấu tạo từ các thành phần vật chất vô cơ, hữu cơ.
    Quan hệ với điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật.
    4
    2. Quá trình hình thành của thổ nhưỡng:
    Đá mẹ:
    Hình thành từ phá hủy của đá gốc.
    Cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
    Quyết định thành phần khoáng vật.
    Ảnh hưởng đến tính lý hoá của đất.
    5
    2. Quá trình hình thành của thổ nhưỡng (tt):
    Khí hậu:
    Ảnh hưởng nhiệt độ và ẩm độ làm cho đá bị phá hủy.
    Nhiệt và ẩm ảnh hưởng đến sự hoà tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất.
    Tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất.
    6
    2. Quá trình hình thành của thổ nhưỡng (tt):
    Sinh vật:
    Cung cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng,…) cho đất.
    Rễ thực vật bám vào các khe đá, làm phá hủy đá.
    Xác sinh vật tạo mùn.
    Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,… góp phần làm thay đổi tính lí, hoá của đất.
    7
    2. Quá trình hình thành của thổ nhưỡng (tt):
    Địa hình:
    Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên quá trình hình thành đất chậm.
    Địa hình dốc làm cho quá trình xói mòn mạnh.
    Nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế và giàu chất dinh dưỡng.
    8
    2. Quá trình hình thành của thổ nhưỡng (tt):
    Thời gian:
    Ảnh hưởng đến các quá trình xói mòn, quá trình di chuyển vật chất, hình thành vật chất hữu cơ,…
    Thời gian hình thành đất quyết định đến tuổi đất.
    9
    3) Đặc điểm chung của thổ nhưỡng Việt Nam:
    3.1) Thổ nhưỡng Việt Nam rất phong phú và đa dạng:
    Thổ nhưỡng chiếm 31 triệu ha diện tích tự nhiên.
    Thổ nhưỡng bao gồm nhiều nhóm và các loại đất khác nhau.
    Các loại đất này có tính địa đới và phi địa đới.
    Có các loại phân bố theo đai cao và nhiều loại có tính chất địa phương.
    10
    3) Đặc điểm chung của thổ nhưỡng Việt Nam:
    3.2) Thổ nhưỡng Việt Nam là thổ nhưỡng của vùng nhiệt đới ẩm, luôn bị biến động theo sự thay đổi của thảm thực vật:
    Tùy thuộc vào cấu tạo của đá mẹ, độ dốc của địa hình và sự tồn tại của lớp phủ thực vật tự nhiên đã làm cho thổ nhưỡng nước ta có sự phân hóa, và có những đặc điểm khác nhau.
    Lớp phủ thổ nhưỡng nước ta có độ dày khá lớn.
    Độ dày của tầng đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
    Độ dốc của địa hình cũng quyết định đến độ dày của tầng đất.


    11
    4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến đất:
    4.1 Ảnh hưởng của địa hình:
    Địa hình ảnh hưởng đến thổ nhưỡng thông qua tác động qua lại của các điều kiện nhiệt, ẩm và các nhân tố địa hóa theo các yếu tố địa hình, nhất là theo độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối.
    Ở Việt Nam ¾ đất đai là đồi núi thì ảnh hưởng của địa hình đến sự hình thành và phân bố đất đai rất lớn.
    12
    4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến đất (tt):
    4.2 Ảnh hưởng của khí hậu:
    Khí hậu là nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất.
    Khí hậu VN cơ bản là nóng ẩm tạo điều kiện thống nhất sự khác biệt do các thành phần địa chất-địa hình tạo ra, để hình thành nên nền tảng chung đó là tính chất nội chí tuyến ẩm của đất đai VN.

    13
    4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến đất (tt):
    4.3 Ảnh hưởng của các điều kiện thủy văn:
    Chủ yếu diễn ra do tác động của nước ngầm và nước đọng, số lượng và chất lượng nước ngầm có tác dụng lớn hình thành đá ong.
    Nước ở các sông lớn có tác dụng tốt đối với đất hơn là nước của các sông suối nhỏ.
    14
    4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến đất (tt):
    4.4 Ảnh hưởng của sinh vật:
    Ảnh hưởng này được biểu hiện thông qua tuần hoàn sinh vật, tác dụng chống xói mòn của cây rừng, thông qua cả tác dụng giữ ẩm cho đất.
    Mỗi loại sinh vật thích ứng với một loại đất nhất định.
    Mọi thay đổi của sinh vật do khí hậu hay do nguyên nhân nào khác cũng dẫn đến sự thay đổi trong đặc tính của đất.
    15
    4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến đất (tt):
    4.5 Ảnh hưởng của con người:
    Tích cực:
    Cải tạo đất làm đất màu mỡ.
    Tiêu cực:
    Đốt phá rừng làm đất xói mòn.
    Nước thải các khu công nghiệp.

    16
    4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến đất (tt):
    Tóm lại:
    Như vậy rõ ràng là các điều kiện hình thành đất ở VN rất đa dạng, điều đó đã giải thích tính chất phong phú của lớp thổ nhưỡng.
    Vì thế, mặc dù lớp phủ thổ nhưỡng nước ta phức tạp nhưng vẫn có những nét chung, đều bắt nguồn từ tính địa đới của khí hậu và có quá trình hình thành lâu dài.
    17
    5) Các loại đất của nước ta
    Sơ lược các tầng đất
    Lớp đất mùn
    Lớp đất mặt
    Lớp hỗn hợp
    Lớp đất cái
    Lớp đá móng (hay vật chất nguồn gốc của đất)
    18
    5) Các loại đất của nước ta (tt)
    Sơ lược các tầng đất (tt)
    Lớp đất mùn:
    Chứa chất hữu cơ tương đối chưa phân hủy.
    Màu sẫm, mùi và cấu trúc đa dạng.
    Lớp đất mặt:
    Chứa các chất hữu cơ đã phân hủy, trộn lẫn với một lượng nhỏ khoáng chất.
    Lớp hỗn hợp:
    Chứa các chất hữu cơ đã phân hủy và khoáng chất.
    19
    5) Các loại đất của nước ta (tt)
    Sơ lược các tầng đất
    Lớp đất cái:
    Thành phần của lớp đất này thay đổi tùy theo bản chất của đất, cũng như vật chất nguồn gốc của nó.
    Lớp đá móng:
    Lớp này bị phân hủy ở bề mặt trên cùng do hiệu ứng của sự phân hóa và phân rã.
    20
    5) Các loại đất của nước ta (tt) 5.1) Nhóm đất xám
    Đất xám có diện tích lớn nhất, phân bố rộng khắp.
    Có tầng đất khá dày, bao gồm hầu hất đất xám bạc màu, phần lớn đất đỏ vàng và 1 phần đất phù sa cổ.
    Nhóm đất xám bao gồm 5 loại.
    21
    Đất xám
    22
    5) Các loại đất của nước ta (tt)
    5.1) Nhóm đất xám (tt):
    a) Loại đất xám bạc màu:
    Chủ yếu phát triển trên phù sa cổ, đá mac ma axit và đá cát.
    Tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam bộ, Tây Nguyên và trung du Bắc Bộ.
    Thường có phản ứng chua, pH từ 3 - 4.5
    Hàm lượng mùn trên mặt thấp.
    Độ phân giải chất hữu cơ mạnh.
    Đất nghèo cation kiềm (Ca2+, Mg2+), nghèo dinh dưỡng, thường bị khô hạn nhưng có giá trị trong nông nghiệp.
    23
    5) Các loại đất của nước ta (tt)
    5.1) Nhóm đất xám (tt)
    b) Loại đất xám có tầng loang lỗ:
    Tập trung chủ yếu ở vùng trung du Bắc Bộ.
    Đất có thành phần cơ giới nhẹ ở tầng đất trên mặt.
    Đất chặt, có phản ứng chua, nghèo mùn.
    Đất dễ bị thoái hóa, bạc màu.
    24
    5) Các loại đất của nước ta (tt)
    5.1) Nhóm đất xám (tt)
    c) Loại đất xám gley:
    Tập trung ở vùng trung du Bắc Bộ, Tây nguyên và Đông Nam Bộ.
    Hình thành ở những vùng trũng, thấp, tụ nước, có đặc tính chua.
    Ở các địa phương khác nhau, đất xám gley có tính chất khác nhau rất ít.

    25
    5) Các loại đất của nước ta (tt):
    5.1) Nhóm đất xám (tt):
    d) Đất xám feralit:
    Là loại đất có diện tích lớn nhất nước ta, phân bố rộng trên cả nước.
    Đất chua, tầng mặt bị xói mòn rửa trôi.
    Đất có thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh dưỡng và được hình thành trên đá mẹ thô.
    Đất hình thành trên đá mẹ biến chất và phân hóa có độ phì nhiêu cao.
    26
    5) Các loại đất của nước ta (tt):
    5.1) Nhóm đất xám (tt):
    e) Đất xám mùn trên núi:
    Phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc.
    Đất có hàm lượng chất hữu cơ cao và giàu đạm.
    Ở các vùng này thì có mô hình định canh bằng ruộng bậc thang.
    27
    5) Các loại đất của nước ta (tt):
    5.2 Nhóm đất phù sa:
    Phân bố tập trung ở đồng bằng Sông Cửu Long, đồng bằng Sông Hồng và dãi đồng bằng ven biển miền Trung.
    Đất có đặc tính chung:
    Có tính phân lớp rõ rệt.
    Có sự phân hóa tùy theo thành phần, điều kiện địa hình và quá trình sử dụng đất.
    28
    Đất phù sa
    29
    5) Các loại đất của nước ta (tt):
    5.2 Nhóm đất phù sa (tt):
    a) Đất phù sa trung tính ít chua:
    Chủ yếu ở sông Hồng và sông Cửu Long.
    Là loại đất phù sa mới, chưa có sự phân hóa rõ rệt, có màu nâu tươi và rất màu mỡ.
    Đất có dung tích hấp thu và mức độ bảo hòa bazo cao, khá giàu chất dinh dưỡng, ít chua.
    30
    5) Các loại đất của nước ta (tt):
    5.2 Nhóm đất phù sa (tt):
    b) Loại đất phù sa chua:
    Là loại đất phổ biến phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam.
    Đất có độ bảo hòa bazo nhỏ, độ pH từ 4-5.
    Tỷ lệ chất hữu cơ trung bình.
    31
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.3) Nhóm đất đỏ:
    Phân bố rộng khắp ở các vùng đồi núi trong cả nước.
    Đất chua, độ no bazo thấp, khả năng hấp thụ không cao, chất dễ hòa tan bị rửa trôi.
    Kết cấu hạt tương đối bền.
    32
    Đất đỏ
    33
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.3) Nhóm đất đỏ (tt):
    a) Đất nâu đỏ:
    Phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, miền Trung và Tây Bắc.
    Đất có màu đỏ thẩm, tầng đất dày, tầng mặt giàu mùn.
    Đất có phản ứng chua, độ no bazo thấp.
    Đất nâu đỏ trên đá vôi có lượng mùn khá cấu trúc tốt.
    34
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.3) Nhóm đất đỏ (tt):
    b) Loại đất nâu vàng:
    Tập trung ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên.
    Đất có màu nâu vàng, thành phần cơ giới nặng, thoát nước tốt, cấu trúc hạt khá tốt và bền.
    35
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.3) Nhóm đất đỏ (tt):
    c) Loại đất mùn vàng đỏ trên núi:
    Phát triển chủ yếu trên đá mac ma bazo trung tính và đá vôi.
    Đất có phản ứng chua vừa đến ít chua.
    Khả năng trao đổi cation thấp.
    Đất bị xói mòn mạnh.
    36
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.4) Nhóm đất phèn
    Phân bố ở đồng bằng Sông Cửu Long và đồng bằng Bắc Bộ.
    Được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu là xác thực vật.
    Nhóm đất này thường có hai tầng: tầng sinh phèn và tầng phèn.
    Tầng sinh phèn: tích lũy vật liệu chứa phèn gồm tầng sét hoặc hữu cơ ngập nước.
    Tầng phèn: tầng chỉ thị cho đất phèn hoạt động.
    37
    Đất phèn
    38
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.4) Nhóm đất phèn (tt):
    Có 3 loại đất phèn:
    Đất phù sa phèn
    Đất gley phèn
    Đất than bùn phèn
    Đất phèn có tỷ lệ chất hữu cơ cao, mức độ phân giải thấp, đất rất chua nên cần được cải tạo và sử dụng hợp lý để trồng lúa.
    39
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.5) Nhóm đất mặn:
    Tập trung ở vùng ven biển trải khắp đất nước từ Bắc vào Nam.
    Được hình thành do ảnh hưởng của nước mặn, do thủy triều xâm nhập hay do các mạch nước mặn ngầm.
    40
    Đất mặn
    41
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.5) Nhóm đất mặn (tt):
    a) Loại đất mặn sú vẹt đước:
    Tập trung nhiều nhất ở vùng ven biển từ Bến Tre đến Cà Mau và ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
    Đất ở dạng chưa thuần thục, tầng mặt đang trong quá trình bồi lắng bùn lỏng, lầy, ngập nước triều.
    Đất chứa nhiều chất hữu cơ, gley mạnh.
    Đất trung tính hoặc kiềm yếu.
    42
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.5) Nhóm đất mặn (tt):
    b) Loại đất mặn nhiều:
    Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Sông Cửu Long.
    Đất chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều và mạch nước ngầm mặn.
    Độ mặn của đất thay đổi theo mùa.
    Đất chứa nhiều chất dinh dưỡng.
    43
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.5) Nhóm đất mặn (tt):
    c) Đất mặn trung bình và ít:
    Tập trung nhiều ở đồng bằng Sông Cửu Long, còn lại ở đồng bằng Bắc Bộ và miền Trung.
    Đất có phản ứng trung bình ít chua và vẫn chịu ảnh hưởng của thủy triều.
    44
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.6) Nhóm đất cát biển
    Tập trung chủ yếu ở miền ven biển miền Trung.
    Đất có thành phần cơ giới thô.
    Không mang tính chất phù sa.
    Không phân tầng rõ rệt.
    45
    Đất cát biển
    46
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.6) Nhóm đất cát biển (tt):
    a) Đất cồn cát trắng vàng:
    Phân bố ở vị trí tiếp giáp với biển, có nơi chạy song song với đường bờ biển và xen kẽ với các dãi cát bằng phẳng ở ven biển.
    Đất có kết cấu rời rạc, độ phì nhiêu thấp, khả năng giữ nước và giữ màu kém.
    47
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.6) Nhóm đất cát biển (tt):
    b) Đất cồn cát đỏ:
    Tập trung chủ yếu ở ven biển Bình Thuận.
    Đất nghèo mùn và các chất dinh dưỡng.
    Đất có phản ứng chua
    Mức độ phân giải chất hữu cơ trong đất khá mạnh.
    48
    5) Các loại đất của nước ta (tt): 5.6) Nhóm đất cát biển (tt):
    c) Đất cát biển:
    Tập trung ở vùng ven biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
    Đất có ít mùn .
    Độ phân giải chất hữu cơ mạnh.
    Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm.
    49
    5) Các loại đất của nước ta (tt):
    5.7) Nhóm đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá:
    Tập trung nhiều ở Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, trung du và miền núi Bắc Bộ.
    Đất bị hạn chế do độ sâu với tầng đá cứng…
    Bề mặt đất bị sói mòn mạnh, lớp phủ thực vật nghèo nàn, sỏi đá nổi lên mặt đất gây tình trạng đất xấu tại chỗ và các vùng thấp xung quanh.
    50
    5) Các loại đất của nước ta (tt):
    5.8) Nhóm đất mùn alit núi cao:
    Nhóm đất này tập trung ở vùng núi cao có độ cao trên 2000m.
    Thực vật chủ yếu ở đất này là loài cây ôn đới: đỗ quyên, cây lá kim…
    Do đá phong hóa yếu nên tầng đất mỏng và lẫn nhiều mảnh vụn đá nguyên sinh.
    Đất ở đây có tầng thảm mục hoặc lớp mùn thô than bùn khá dày nên tạo nét đặc trưng cho đất.
    Có 2 nhóm:
    Đất mùn alit núi cao
    Đất mùn thô than bùn trên núi cao
    51
    6. Sử dụng và cải tạo đất:
    Sử dụng:
    Đất phù sa thích hợp trồng lúa nước.
    Đất đỏ bazan thích hợp trồng chè, cà phê
    Đất ngập mặn trồng đước, sú, vẹt.

    52
    6. Sử dụng và cải tạo đất (tt):
    Cải tạo:
    Trồng ruộng bậc thang chống xói mòn.
    Giữ vững và nâng cao độ phì của đất bằng cách dùng các biện pháp kỹ thuật và bón phân.
    Vào mùa khô phải giữ độ ẩm cho đất.
    Để diệt cỏ dại thì xới đất thường xuyên
    Đối với đất chua bón vôi là cần thiết, kết hợp với phân chuồng bón lam nhiều lần, cách quãng.
     
    Gửi ý kiến