Non nước Việt Nam

==Thư viện ảnh==

Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv IMG_0219.jpg Rosedripblood1.gif THOI_TRANG_SU_TU.jpg Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Mungtrungthu2.swf HAPPY_NAW_YEAR.swf Chuc_mung_nam_moi2011.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Lich_su_Viet_Nam_2_6__AOL_Video.flv QC_CMGD_Chia_se_kien_thuc_2010v1.gif Picture118.png Presentation1.flv Hinh0147_001_001_002.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf HaiDuong.jpg LaiChau.jpg KonTum.jpg HaTinh02.jpg

****** MENU ******

Bộ đếm trang Web

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • De thi & DA HSG 12 (up lai tlieu da mat)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Violet
    Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Hằng
    Ngày gửi: 08h:31' 06-07-2009
    Dung lượng: 60.3 KB
    Số lượt tải: 105
    Số lượt thích: 0 người
    Sở Gd&Đt Nghệ an
    Kỳ thi học sinh giỏi tỉnh lớp 12
    Năm học 2006 - 2007

    
    đáp án và biểu điểm chấm đề chính thức
    Môn: Địa Lý (bảng a)
    ----------------------------------------------

    Câu
    Nội dung
    Biểu điểm
    
    Câu I:
    (4,5 điểm)
    Chứng minh: Nước ta có tiềm năng to lớn về tài nguyên biển để phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải và du lịch.
    
    
    
    *) Khái quát: Nước ta có bờ biển dài 3260km, diện tích biển hơn 1 triệu km2 trong biển có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ là tiềm năng to lớn để phát triển các ngành kinh tế.
    0.5
    
    
    *) Công nghiệp:
    
    
    
    - Thềm lục địa nước ta có trữ lượng lớn dầu mỏ, khí đốt (dẫn chứng). Tập trung chủ yếu ở vùng trũng Cửu Long, Thổ Chu - Mã Lai, Nam Côn Sơn, nhiều mỏ đã và đang được thăm dò, khai thác: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng, mỏ khí Tiền Hải… thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí…
    0.5
    
    
    - Với độ mặn nước biển khoảng 30‰ biển là kho tài nguyên muối vô tận, dọc bờ biển có nhiều vùng thuận lợi để sản xuất muối (dẫn chứng), đặc biệt là vùng Nam Trung Bộ.
    0.25
    
    
    - Biển có nhiều sa khoáng: ôxit ti tan, cát trắng…; đá vôi, phát triển công nghiệp thủy tinh, pha lê, vật liệu xây dựng.
    0.25
    
    
    *) Ngư nghiệp:
    
    
    
    - Vùng biển nước ta có nguồn lợi thuỷ sản phong phú, trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, cho phép hàng năm khai thác 1,9 triệu tấn. Biển có nhiều ngư trường; trong đó có 4 ngư trường lớn cho đánh bắt thủy, hải sản(Hải Phòng - Quảng Ninh, Trường Sa - Hoàng Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Minh Hải - Kiên Giang).
    0.5
    
    
    - Ven bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn để phát triển nuôi trồng thủy sản.(dẫn chứng).
    0.25
    
    
    - Biển nước ta có nhiều đặc sản quý hiếm : bào ngư, trai ngọc, sò huyết ...
    0.25
    
    
    *) Du lịch:
    
    
    
    - Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi tắm đẹp: Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Vũng Tàu…. Khí hậu nhiệt đới nắng quanh năm, không khí trong lành thuận lợi cho các hoạt động văn hoá - thể thao, an dưỡng…
    0.5
    
    
    - Vùng biển nước ta có nhiều cảnh quan đẹp: Vịnh Hạ Long(di sản thiên nhiên thế giới), Vân Phong, Cửa Hội An, Đảo Phú Quốc, Côn Đảo ... thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
    0.25
    
    
    - Ven biển, nhất là vùng biển Nam Bộ có nhiều rừng ngập mặn trong rừng có nhiều động vật quý hiếm , có những sân chim nổi tiếng… thuận lợi cho du lịch sinh thái.
    0.25
    
    
    *) Giao thông vận tải:
    
    
    
    - Biển nước ta là một biển kín, một bộ phận của biển Đông, nằm gần tuyến hàng hải quốc tế từ Độ Dương sang Thái Bình Dương thuận lợi phát triển các tuyến giao thông trên biển nối nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới..
    0.5
    
    
    - Bờ biển dài có nhiều vũng vịnh rộng, s
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓