Non nước Việt Nam

==Thư viện ảnh==

Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv IMG_0219.jpg Rosedripblood1.gif THOI_TRANG_SU_TU.jpg Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Mungtrungthu2.swf HAPPY_NAW_YEAR.swf Chuc_mung_nam_moi2011.swf 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Lich_su_Viet_Nam_2_6__AOL_Video.flv QC_CMGD_Chia_se_kien_thuc_2010v1.gif Picture118.png Presentation1.flv Hinh0147_001_001_002.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf HaiDuong.jpg LaiChau.jpg KonTum.jpg HaTinh02.jpg

****** MENU ******

Bộ đếm trang Web

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hướng dẫn thi TN THPT 2009

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Anh Thi (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:39' 27-03-2009
    Dung lượng: 381.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    hướng dẫn ôn tập tốt nghiệp THPT
    cho các môn năm 2009
    Môn Toán:
    Năm 2009 là năm đầu tiên tất cả học sinh lớp 12 học theo Chương trình THPT mới; các thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2009 sẽ thi theo chương trình này.
    Để tạo điều kiện và giúp học sinh lớp 12 cũng như các thí sinh dự thi tốt nghiệp học tập và ôn luyện thi chủ động, tích cực, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn ôn tập mon Toán thi tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009 như sau:
    Việc ôn tập chuẩn bị kiến thức cho các kì thi cần phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình THPT và cấu trúc đề thi, hình thức thi tốt nghiệp THPT năm 2009.
    Nội dung thi nằm trong chương trình THPT hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 12, cho tất cả các đối tượng thí sinh.
    Thí sinh tự do phải thi cùng đề thi như thí sinh đang học lớp 12 THPT năm học 2008-2009; phải tự cập nhật, bổ sung kiến thức theo các hình thức khác nhau để chuẩn bị cho việc dự thi.
    Nội dung ôn tập cho mọi đối tượng học sinh dự kì thi tốt nghiệp THPT năm học 2008 -2009.
    Phần Đại số và Giải tích gồm bốn chủ đề
    1. dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.
    2. Hàm số luỹ thừa, hàm số mũ và hàm số lôgarit
    3. Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng.
    4. Số phức.
    Phần Hình học gồm ba chủ đề
    1. Khối đa diện và tích . à
    2. Mặt cầu. . nón.
    3. Phương pháp toạ độ trong không gian.
    Trong những nội dung, yêu cầu ôn luyện những kiến thức cơ bản cần nhớ, dạng bài toán cần luyện tập cho tất cả học sinh có phần những kiến thức và dạng bài toán in nghiêng và đậm là phần dành cho học sinh học theo chương trình nâng cao.
    Chủ đề 1. ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số
    Các kiến thức cơ bản cần nhớ :
    1. Hàm số, tính đơn điệu của hàm số. Mối liên hệ giữa sự đồng biến, nghịch biến của một hàm số và dấu đạo hàm cấp một của nó.
    2. Điểm cực đại, điểm cực tiểu, điểm cực trị của hàm số. Các điều kiện đủ để có điểm cực trị của hàm số.
    3. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập hợp số.
    4. Phép tịnh tiến hệ toạ độ và công thức đổi toạ độ qua phép tịnh tiến đó.
    5. Đường tiệm cận đứng, đường tiệm cận ngang, tiệm cận xiên của đồ thị.
    6. Các khảo sát hàm số và vẽ đồ thị hàm số (tìm tập xác định, xét chiều biến thiên, tìm cực trị, tìm điểm uốn, tìm tiệm cận, lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị(. Giao điểm của hai đồ thị. Sự tiếp xúc của hai đường cong (điều kiện cần và đủ để hai đường cong tiếp xúc nhau).
    Các dạng toán cần luyện tập :
    1. Xét sự đồng biến, nghịch biến của một hàm số trên một khoảng dựa vào dấu đạo hàm cấp một của nó. Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình, bất phương trình hoặc chứng minh bất đẳng thức.
    2. Tìm điểm cực trị của hàm số, tính giá trị cực đại giá trị cực tiểu của hàm số; tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn, một khoảng. Ứng dụng vào việc giải phương trình, bất phương trình.
    3. Vận dụng được phép tịnh tiến hệ toạ độ để biết được một số tính chất của đồ thị.
    4. Tìm đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
    5. Khảo sát và vẽ đồ thị của các hàm số
    y  ax3  bx2  cx  d (a ( 0),
    y  ax4  bx2  c (a ( 0),
    và y 
     
    Gửi ý kiến