Bài 35-Dich Vu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thảo
Ngày gửi: 09h:07' 22-03-2012
Dung lượng: 14.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thảo
Ngày gửi: 09h:07' 22-03-2012
Dung lượng: 14.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/1/2012
Tuần: Tiết PPCT: 44
CHƯƠNG IX: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
§ 35. VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ.
- Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố KT-XH tới sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ.
- Biết được những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới.
2. Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.
- Kỹ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương của mình để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
- Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp diễn giải
- Phương pháp hoạt động nhóm nhỏ
2. Phương tiện
- Poster: Sơ đồ “các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ” (SGK trang 135)
- Một số hình ảnh.
- H.35.1 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Kiểm tra vở bài tập của HS ở bài 34 thực hành.
3. Giới thiệu bài mới
Trong cơ cấu nền KT có một nhóm ngành không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, nhưng thông qua hoạt động của nhóm ngành này tạo ra khối lượng giá trị lợi nhuận. Hiện nay những nước có nền KT phát triển. Cơ cấu của ngành chiếm tỉ trọng cao nhất và nó được xem là thước đo trình độ phát triển KT của các quốc gia. Vậy đó là ngành gì? Có vai trò và đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ vào bài học hôm nay đó là bài 35 trang 135
Thời gian
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
10 phút
20 phút
10 phút
- CH: Em hãy cho biết cơ cấu ngành dịch vụ gồm những nhóm ngành nào? Cho ví dụ.
- HS dựa vào SGK trả lời: Gồm 3 nhóm ngành:
- DV kinh doanh. Ví dụ: GTVT, TTLL, bảo hiểm, …
- DV tiêu dùng. Ví dụ: Các hoạt động buôn bán, du lịch, y tế, giáo dục.…
- DV công. Ví dụ: hoạt động đoàn thể.
- CH: Để sản xuất ra bột ngọt thì phải có nguyên liệu (khoai mì). Vậy, để đưa được khoai mì về nhà máy thì cần đến GTVT. Như vậy nếu không có ngành thì nguyên liệu sẽ không đến được nơi sản xuất. Vậy ngành dịch vụ có vai trò như thế nào?
- HS dựa vào SGK mục 2 để trả lời:
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
- Sử dụng tốt nguồn lao độngtạo thêm việc làm.
- Khai thác tốt TNTN, di sản VH, LS và KHKT.
- GV: Do vai trò quan trọng như vậy mà số người hoạt động trong ngành dịch vụ ngày càng tăng, càng ở trình độ cao, số lao động trong ngành dịch vụ càng lớn.
Hãy cho một số ví dụ
- HS: Ví dụ:
Hoa kì trên 80%
Các nước Bắc Mĩ và Tây Âu từ 50 – 79%
Các nước đang phát triển trên dưới 30%
Việt Nam 23% (2003)
- GV cho HS suy nghĩ xem các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
Treo sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển ngành dịch vụ.
- HS phát biểu theo cách hiểu
- GV: Chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 1 và 2
Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 3 và 4
Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 5 và 6
- HS: Các nhóm dựa vào sơ đồ, các lược đồ, sự hiểu biết để phân tích.
Đại diện nhóm trả lời.
Tuần: Tiết PPCT: 44
CHƯƠNG IX: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
§ 35. VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ.
- Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố KT-XH tới sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ.
- Biết được những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới.
2. Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.
- Kỹ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương của mình để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
- Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp diễn giải
- Phương pháp hoạt động nhóm nhỏ
2. Phương tiện
- Poster: Sơ đồ “các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ” (SGK trang 135)
- Một số hình ảnh.
- H.35.1 SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Kiểm tra vở bài tập của HS ở bài 34 thực hành.
3. Giới thiệu bài mới
Trong cơ cấu nền KT có một nhóm ngành không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, nhưng thông qua hoạt động của nhóm ngành này tạo ra khối lượng giá trị lợi nhuận. Hiện nay những nước có nền KT phát triển. Cơ cấu của ngành chiếm tỉ trọng cao nhất và nó được xem là thước đo trình độ phát triển KT của các quốc gia. Vậy đó là ngành gì? Có vai trò và đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ vào bài học hôm nay đó là bài 35 trang 135
Thời gian
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
10 phút
20 phút
10 phút
- CH: Em hãy cho biết cơ cấu ngành dịch vụ gồm những nhóm ngành nào? Cho ví dụ.
- HS dựa vào SGK trả lời: Gồm 3 nhóm ngành:
- DV kinh doanh. Ví dụ: GTVT, TTLL, bảo hiểm, …
- DV tiêu dùng. Ví dụ: Các hoạt động buôn bán, du lịch, y tế, giáo dục.…
- DV công. Ví dụ: hoạt động đoàn thể.
- CH: Để sản xuất ra bột ngọt thì phải có nguyên liệu (khoai mì). Vậy, để đưa được khoai mì về nhà máy thì cần đến GTVT. Như vậy nếu không có ngành thì nguyên liệu sẽ không đến được nơi sản xuất. Vậy ngành dịch vụ có vai trò như thế nào?
- HS dựa vào SGK mục 2 để trả lời:
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
- Sử dụng tốt nguồn lao độngtạo thêm việc làm.
- Khai thác tốt TNTN, di sản VH, LS và KHKT.
- GV: Do vai trò quan trọng như vậy mà số người hoạt động trong ngành dịch vụ ngày càng tăng, càng ở trình độ cao, số lao động trong ngành dịch vụ càng lớn.
Hãy cho một số ví dụ
- HS: Ví dụ:
Hoa kì trên 80%
Các nước Bắc Mĩ và Tây Âu từ 50 – 79%
Các nước đang phát triển trên dưới 30%
Việt Nam 23% (2003)
- GV cho HS suy nghĩ xem các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
Treo sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển ngành dịch vụ.
- HS phát biểu theo cách hiểu
- GV: Chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 1 và 2
Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 3 và 4
Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 5 và 6
- HS: Các nhóm dựa vào sơ đồ, các lược đồ, sự hiểu biết để phân tích.
Đại diện nhóm trả lời.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






---Ý kiến thảo luận ---