Thiết kê môdun GDMT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Thi (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:26' 21-02-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Thi (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:26' 21-02-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Dựa theo tài liệu của dự án VIE/98/018
“Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông Việt Nam”
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) và DANIDA
Tổng chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Hoàng Trí
1 -2. Thiết kế mẫu một số môđun GDMT ở trường phổ thông
– Hà Nội (2001) và Hà Nội (2003)
3. Thiết kế mẫu một số môđun GDMT dành cho các lớp tập huấn
– Hà Nội (2004)
4. Thiết kế mẫu một số môđun GDMT ngoài giờ lên lớp
– Hà Nội (2005)
Môđun là thuật ngữ sử dụng phổ biến trong kỹ thuật và trong mỗi lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau, mô đun có nội hàm khác nhau:
Môđun là một đơn vị, một khâu, một bộ phận có tính độc lập tương đối của một hệ thống phức tạp có cấu trúc tổng thể
Môđun được chế tạo theo thể thức tiêu chuẩn hoá, với hệ thống các thông số xác định
Một số khái niệm về môđun
Là một đơn vị tiêu chuẩn trong kỹ thuật
Là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn
Là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học lý thuyết, các kỹ năng và các kiến thức liên quan để tạo ra một năng lực chuyên môn
Môđun dạy học
Là một chương trình học tương đối độc lập, được cấu trúc đặc biệt nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả gắn bó chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể
Vì dụ: môđun về đa dạng sinh học, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, thoái hoá đất
Mô đun giáo dục môi trường
Môđun giáo dục môi trường phải thể hiện được sự kết hợp hài hoà giữa các việc làm giáo dục môi trường (GDMT) và nội dung bài giảng. Nói một cách khác, mô đun GDMT là một chuỗi các việc làm được thiết kế nhằm khai thác nội dung bài giảng để đạt được mục tiêu GDMT đề ra trong khi vẫn tuân thủ các tiến trình của một bài giảng môi trường
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm hệ sinh thái
Khái niệm quần thể & dân số
Khái niệm kinh tế và công nghệ môi trường
Khái niệm quyết định môi trường
Khái niệm đạo đức môi trường
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm hệ sinh thái
Hệ sinh thái bao gồm các loài sinh vật sống ở một vùng địa lý tác động qua lại với nhau và với môi trường xung quanh tạo nên các chuỗi, lưới thức ăn và các chu trình sinh địa hoá.
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm hệ sinh thái
từ nội dung SGK
Lớp 6,7,8 và 9
Có nhiều dạng năng lượng khác nhau (ánh sáng, điện, than đá, thực phẩm..)
Năng lượng và vật chất không mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác
Với mỗi mức chuyển đổi năng lượng (chuỗi thức ăn) trong một hệ sinh thái một số năng lượng bị mất
Con người thường không để ý đến hoặc coi nhẹ việc tiết kiệm năng lượng
Bất cứ một chất, một hợp chất nào trong môi trường bị tăng lên quá mức mà gây độc hại đối với trái đất thì được gọi là ô nhiễm
Nếu quá nhiều ô nhiễm sẽ phá huỷ môi trường
Các chu trình và các hệ thống tự nhiên chỉ hoạt động bình thường trong một giới hạn cho phép
Nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều trên bề mặt trái đất
Lớp 10, 11 và 12
Một hệ sinh thái dù nhỏ hay lớn đều rất phức tạp, dễ bị tổn thương, đôi khi mang hậu quả lâu dài
Con người có khả năng làm thay đổi rất mạnh mẽ vào các chu trình và các hệ thống tự nhiên trên bề mặt trái đất
Càng nhận thức rõ giá trị môi trường càng nâng cao ý thức trách nhiệm
Con người có thể tạo ra nguồn năng lượng mới ít gây ô nhiễm
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Cần Giờ
Hải Phòng
Phú Quốc
Hệ sinh thái cỏ biển
Hệ sinh thái rạn san hô
Rừng tràm nguyên sinh ở Phú Quốc
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm quần thể & dân số
Quần thể là một nhóm cá thể của cùng một loài sống cùng một khu vực địa lý ở một thời điểm nhất định
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm hệ quần thể & dân số từ nội dung SGK
Lớp 6,7, 8 và 9
Con người vừa sản xuất vừa tiêu thụ sản phẩm
Sự khác nhau về mức sống của các quần thể người sẽ tác động đến môi trường theo nhiều cách khác nhau
Khi dân số tăng thì khó mà duy trì được chất lượng môi trường
Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong và di dân trong dân số sẽ tác động đến từng thành viên cũng như cả xã hội
Chỉ riêng các nước giàu (công nghiệp) tiêu thụ phần lớn các nguồn tài nguyên trên trái đất
Mỗi quần thể đều có các đặc trưng như: tỉ lệ sinh, tử vong, tăng trưởng, mật độ, di cư và cấu trúc tuổi
Lớp 10, 11 và 12
Sự phân hoá giàu nghèo trong một nước cũng như giữa các quốc gia tạo nên sự bất bình đẳng trong sử dụng nguồn lợi thiên nhiên
Các chính sách dân số đều có tác động đến mỗi cá nhân, xã hội cũng như những tác động về mặt sinh thái, chính trị và kinh tế
Quần thể rừng thông Đà Lạt
Quần thể đước đôi Cần Giờ
Quần thể khỉ mũi đỏ ở đảo Rều, Hạ Long
Dân số tăng nhanh đang gây những áp lực nặng nề tới môi trường
Chợ chiều
Đào ron, sò ở bãi triều lầy
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm kinh tế và công nghệ tác động đến môi trường
Kinh tế bao gồm những hoạt động mà con người tạo ra nhằm duy trì sự sống và làm cho cuộc sống sung túc hơn, khi các biện pháp kỹ thuật đạt trình độ cao thì tạo nên công nghệ. Một nền kinh tế hay công nghệ có tác động tốt hay xấu đến môi trường tuỳ thuộc vào con người
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm khái niệm kinh tế và công nghệ tác động đến môi trường từ nội dung SGK
Lớp 6,7, 8 và 9
Những chi phí để làm ra một sản phẩm công nghiệp bao gồm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, dịch vụ, thuế.. và đều tác động đến môi trường
Có hai loại chi phí cho việc làm giảm ô nhiễm là chi phí phòng ngừa và chi phí khi có sự cố
Một số tác hại do ô nhiễm không thể tính được thành tiền
Thông thường các chi phí về kinh tế, công nghệ tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức và trách nhiệm xã hội
Nhu cầu và cách sống của từng nước tác động đến mức độ công nghiệp hoá và cách thức sử dụng nguồn lợi
Khi nhu cầu tiêu thụ một loại hàng hoá tăng lên thì nhu cầu sử dụng nguồn lợi thiên nhiên cũng tăng lên
Cả khả năng cung cấp và nhu cầu về một loại sản phẩm đều tác động đến chi phí sản xuất
Lớp 10, 11 và 12
Các hệ thống kinh tế đều tạo ra cơ cấu xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu của từng thành viên và của cả cộng đồng
Một số ngành công nghiệp và dịch vụ phải chịu trách nhiệm xã hội rất cao khi tạo ra các chất gây ô nhiễm nước, không khí ..
Mỗi nước đều có một nền kinh tế riêng nhưng đều có liên hệ mật thiết trên phạm vi toàn cầu, một sự cố kinh tế ở một nước sẽ kéo theo những tác động ở các nước khác
Các xu hướng tác động sinh thái thường được thể hiện trong các mối quan hệ: tăng trưởng dân số và chất lượng môi trường; trình độ sản xuất và chất lượng môi trường; mức độ công nghiệp hoá và chất lượng môi trường
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm quyết định môi trường
Quyết định môi trường là quá trình tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để mỗi cá nhân hoặc cùng tập thể ra quyết định giải quyết một vấn đề
môi trường cụ thể
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm quyết định môi trường từ nội dung SGK
Lớp 6,7, 8 và 9
Quốc hội, Chính phủ thường ra các quyết định quan trọng về môi trường nhưng mỗi cá nhân, mỗi nhóm lại có thể ra những quyết định mang tính trách nhiệm cao
Những người mà có cùng một mối quan tâm cùng ra một quyết định chung về một vấn đề môi trường thì có hiệu lực cao hơn một cá nhân
Mối quyết định môi trường cần xem xét các yếu tố sinh thái, kinh tế, chính trị, xã hội và kỹ thuật công nghệ của vấn đề
Một quyết định môi trường chỉ có hiệu quả khi đã xem xét cẩn thận các giải pháp, hậu quả trước và sau khi hành động
Mỗi con người tự quyết định các vấn đề môi trường sẽ nói lên thái độ, tình cảm và trình độ văn hoá của con người đó
Trong một số trường hợp, một số qui định luật pháp môi trường cũng cần thay đổi, bổ sung để tránh sự cố môi trường
Lớp 10, 11 và 12
Một quyết định sai lầm sẽ gây hậu quả môi trường nghiêm trọng
Thông thường khi gặp các sự cố MT nghiêm trọng như ngập lụt, hạn hán, nóng lên toàn cầu.. con người mới nhận ra sai lầm của mình và mới cố tìm ra giải pháp đôi khi đã quá muộn
Một số người, một số tổ chức có ảnh hưởng tới các quyết định MT hơn những người khác
Ngày 28/7/2005 Quốc hội khoá XI đã chỉnh lý Dự thảo Luật BVMT (sửa đổi) theo ý kiến của các đại biểu
Lắng nghe ý kiến của cộng đồng trong việc ra các quyết định MT
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm đạo đức môi trường
Đạo đức môi trường là một hệ thống các giá trị (hành vi, ứng xử, sự tôn trọng..) mà con người thể hiện với nhau và với thiên nhiên
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm đạo đức môi trường từ nội dung SGK
Lớp 6,7,8 và 9
Nếu con người quan tâm khôi phục và bảo tồn các hệ sinh thái thì sẽ tạo điều kiện sống hài hoà với thiên nhiên
Nếu chúng ta bảo vệ trái đất thì nó vẫn tiếp tục phục vụ chúng ta cho hôm nay và cho cả mai sau
Các nguồn lợi trên trái đất phục vụ cho tất cả các sinh vật trên trái đất chứ không chỉ riêng cho con người
Con người nên sống hài hoà và chấp nhận là một phần của môi trường thiên nhiên
Lớp 10, 11 và 12
Chỉ khi con người tôn trọng sự có mặt của các sinh vật khác trên trái đất thì con người mới sống hài hoà được với thiên nhiên
Đạo đức môi trường phần lớn dựa trên nền tảng của lòng nhân đạo, nhân ái và tôn trọng luật pháp
Các việc làm hình thành kỹ năng
Nhận biết các vấn đề môi trường
Thu thập thông tin môi trường
Tổ chức thông tin
Phân tích thông tin
Đề xuất các giải pháp
Phát triển kế hoạch hành động
Thực hiện kế hoạch hành động
Các việc làm làm rõ giá trị môi trường đối với con người
Giá trị môi trường bao gồm:
giá trị sử dụng trực tiếp ( ví dụ: thực phẩm để ăn, nước để uống, gỗ củi,,,,,,)
giá trị sử dụng gián tiếp (ví dụ: đa dạng sinh học, duy trì các chu trình sinh địa hoá..) các giá trị này thường mang tính khu vực và toàn cầu.
Giá trị chưa sử dụng
Giá trị tồn tại
Môi trường là nơi cung cấp không gian sống, nơi chứa đựng chất thải….
Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên phục vụ sự tồn tại và phát triển của loài người…
Khám phá thiên nhiên tươi đẹp và kỳ thú là một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người
Các việc làm ra quyết định & giải quyết các vấn đề môi trường
Xác định vấn đề
Thu thập thông tin liên quan
Phân loại các giải pháp có thể
Đánh giá từng giải pháp
Phát triển kế hoạch hành động
Thực hiện kế hoạch hành động
Đánh giá việc thực hiện
Thiết kế một mô đun GDMT
Nếu mô-đun dạy học là một đơn vị mang tính độc lập tương đối, thì mô đun GDMT phải kết hợp hài hoà giữa các việc làm GDMT và nội dung vốn có của sách giáo khoa. Nói cách khác, các việc làm GDMT phải khai thác nội dung bài đã có của sách giáo khoa để đạt được mục tiêu GDMT đề ra
Một mô đun GDMT gồm có 4 đặc trưng cơ bản:
Chứa đựng khái niệm có sẵn trong sách giáo khoa (với tình huống cụ thể có liên quan)
Có mục tiêu rõ ràng cho GDMT, dễ dàng đánh giá và giám sát
Có sự thống nhất các việc làm của thầy và trò và kiểm tra đánh giá (liên hệ ngược)
Có tính mềm dẻo, thích ứng với nhiều tình huống khác nhau, nhưng đều đi đến đạt mục tiêu chung.
Tên việc làm:
Cấp học : Lớp học: Môn học:
A. Thiết kế mẫu
Tên bài: Ghi tên bài đã có trong sách giáo khoa
Loại hình: Cần lựa chọn rõ ràng một trong 2 loại hình (khai thác từ sách giáo khoa hay hoạt động ngoại khoá).
Mục tiêu: 4 nội dung GDMT
Hệ thống các việc làm: Phần này có thể trình bày theo nhiều cách, viết các việc làm của giáo viên, học sinh theo từng nội dung cụ thể, hoặc bảng phân tích theo cột (nội dung sách giáo khoa và việc làm của giáo viên, học sinh), tổ chức các việc làm trong giờ lên lớp
B. Phần dành cho người đào tạo Giáo viên
cung cấp cho người đào tạo giáo viên về các mặt liên quan đến việc khai thác có hiệu quả các việc làm GDMT từ sách giáo khoa hiện hành.
Có thể ghi tên người đề xuất ý tưởng, tác giả thể hiện, những người bổ sung góp ý để tiện cho người sử dụng khi muốn trao đổi trực tiếp, gặp gỡ các tác giả.
Viết một mô-đun khai thác GDMT trong một tiết lên lớp
“Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông Việt Nam”
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) và DANIDA
Tổng chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Hoàng Trí
1 -2. Thiết kế mẫu một số môđun GDMT ở trường phổ thông
– Hà Nội (2001) và Hà Nội (2003)
3. Thiết kế mẫu một số môđun GDMT dành cho các lớp tập huấn
– Hà Nội (2004)
4. Thiết kế mẫu một số môđun GDMT ngoài giờ lên lớp
– Hà Nội (2005)
Môđun là thuật ngữ sử dụng phổ biến trong kỹ thuật và trong mỗi lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau, mô đun có nội hàm khác nhau:
Môđun là một đơn vị, một khâu, một bộ phận có tính độc lập tương đối của một hệ thống phức tạp có cấu trúc tổng thể
Môđun được chế tạo theo thể thức tiêu chuẩn hoá, với hệ thống các thông số xác định
Một số khái niệm về môđun
Là một đơn vị tiêu chuẩn trong kỹ thuật
Là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn
Là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học lý thuyết, các kỹ năng và các kiến thức liên quan để tạo ra một năng lực chuyên môn
Môđun dạy học
Là một chương trình học tương đối độc lập, được cấu trúc đặc biệt nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả gắn bó chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể
Vì dụ: môđun về đa dạng sinh học, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, thoái hoá đất
Mô đun giáo dục môi trường
Môđun giáo dục môi trường phải thể hiện được sự kết hợp hài hoà giữa các việc làm giáo dục môi trường (GDMT) và nội dung bài giảng. Nói một cách khác, mô đun GDMT là một chuỗi các việc làm được thiết kế nhằm khai thác nội dung bài giảng để đạt được mục tiêu GDMT đề ra trong khi vẫn tuân thủ các tiến trình của một bài giảng môi trường
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm hệ sinh thái
Khái niệm quần thể & dân số
Khái niệm kinh tế và công nghệ môi trường
Khái niệm quyết định môi trường
Khái niệm đạo đức môi trường
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm hệ sinh thái
Hệ sinh thái bao gồm các loài sinh vật sống ở một vùng địa lý tác động qua lại với nhau và với môi trường xung quanh tạo nên các chuỗi, lưới thức ăn và các chu trình sinh địa hoá.
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm hệ sinh thái
từ nội dung SGK
Lớp 6,7,8 và 9
Có nhiều dạng năng lượng khác nhau (ánh sáng, điện, than đá, thực phẩm..)
Năng lượng và vật chất không mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác
Với mỗi mức chuyển đổi năng lượng (chuỗi thức ăn) trong một hệ sinh thái một số năng lượng bị mất
Con người thường không để ý đến hoặc coi nhẹ việc tiết kiệm năng lượng
Bất cứ một chất, một hợp chất nào trong môi trường bị tăng lên quá mức mà gây độc hại đối với trái đất thì được gọi là ô nhiễm
Nếu quá nhiều ô nhiễm sẽ phá huỷ môi trường
Các chu trình và các hệ thống tự nhiên chỉ hoạt động bình thường trong một giới hạn cho phép
Nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều trên bề mặt trái đất
Lớp 10, 11 và 12
Một hệ sinh thái dù nhỏ hay lớn đều rất phức tạp, dễ bị tổn thương, đôi khi mang hậu quả lâu dài
Con người có khả năng làm thay đổi rất mạnh mẽ vào các chu trình và các hệ thống tự nhiên trên bề mặt trái đất
Càng nhận thức rõ giá trị môi trường càng nâng cao ý thức trách nhiệm
Con người có thể tạo ra nguồn năng lượng mới ít gây ô nhiễm
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Cần Giờ
Hải Phòng
Phú Quốc
Hệ sinh thái cỏ biển
Hệ sinh thái rạn san hô
Rừng tràm nguyên sinh ở Phú Quốc
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm quần thể & dân số
Quần thể là một nhóm cá thể của cùng một loài sống cùng một khu vực địa lý ở một thời điểm nhất định
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm hệ quần thể & dân số từ nội dung SGK
Lớp 6,7, 8 và 9
Con người vừa sản xuất vừa tiêu thụ sản phẩm
Sự khác nhau về mức sống của các quần thể người sẽ tác động đến môi trường theo nhiều cách khác nhau
Khi dân số tăng thì khó mà duy trì được chất lượng môi trường
Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong và di dân trong dân số sẽ tác động đến từng thành viên cũng như cả xã hội
Chỉ riêng các nước giàu (công nghiệp) tiêu thụ phần lớn các nguồn tài nguyên trên trái đất
Mỗi quần thể đều có các đặc trưng như: tỉ lệ sinh, tử vong, tăng trưởng, mật độ, di cư và cấu trúc tuổi
Lớp 10, 11 và 12
Sự phân hoá giàu nghèo trong một nước cũng như giữa các quốc gia tạo nên sự bất bình đẳng trong sử dụng nguồn lợi thiên nhiên
Các chính sách dân số đều có tác động đến mỗi cá nhân, xã hội cũng như những tác động về mặt sinh thái, chính trị và kinh tế
Quần thể rừng thông Đà Lạt
Quần thể đước đôi Cần Giờ
Quần thể khỉ mũi đỏ ở đảo Rều, Hạ Long
Dân số tăng nhanh đang gây những áp lực nặng nề tới môi trường
Chợ chiều
Đào ron, sò ở bãi triều lầy
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm kinh tế và công nghệ tác động đến môi trường
Kinh tế bao gồm những hoạt động mà con người tạo ra nhằm duy trì sự sống và làm cho cuộc sống sung túc hơn, khi các biện pháp kỹ thuật đạt trình độ cao thì tạo nên công nghệ. Một nền kinh tế hay công nghệ có tác động tốt hay xấu đến môi trường tuỳ thuộc vào con người
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm khái niệm kinh tế và công nghệ tác động đến môi trường từ nội dung SGK
Lớp 6,7, 8 và 9
Những chi phí để làm ra một sản phẩm công nghiệp bao gồm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, dịch vụ, thuế.. và đều tác động đến môi trường
Có hai loại chi phí cho việc làm giảm ô nhiễm là chi phí phòng ngừa và chi phí khi có sự cố
Một số tác hại do ô nhiễm không thể tính được thành tiền
Thông thường các chi phí về kinh tế, công nghệ tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức và trách nhiệm xã hội
Nhu cầu và cách sống của từng nước tác động đến mức độ công nghiệp hoá và cách thức sử dụng nguồn lợi
Khi nhu cầu tiêu thụ một loại hàng hoá tăng lên thì nhu cầu sử dụng nguồn lợi thiên nhiên cũng tăng lên
Cả khả năng cung cấp và nhu cầu về một loại sản phẩm đều tác động đến chi phí sản xuất
Lớp 10, 11 và 12
Các hệ thống kinh tế đều tạo ra cơ cấu xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu của từng thành viên và của cả cộng đồng
Một số ngành công nghiệp và dịch vụ phải chịu trách nhiệm xã hội rất cao khi tạo ra các chất gây ô nhiễm nước, không khí ..
Mỗi nước đều có một nền kinh tế riêng nhưng đều có liên hệ mật thiết trên phạm vi toàn cầu, một sự cố kinh tế ở một nước sẽ kéo theo những tác động ở các nước khác
Các xu hướng tác động sinh thái thường được thể hiện trong các mối quan hệ: tăng trưởng dân số và chất lượng môi trường; trình độ sản xuất và chất lượng môi trường; mức độ công nghiệp hoá và chất lượng môi trường
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm quyết định môi trường
Quyết định môi trường là quá trình tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để mỗi cá nhân hoặc cùng tập thể ra quyết định giải quyết một vấn đề
môi trường cụ thể
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm quyết định môi trường từ nội dung SGK
Lớp 6,7, 8 và 9
Quốc hội, Chính phủ thường ra các quyết định quan trọng về môi trường nhưng mỗi cá nhân, mỗi nhóm lại có thể ra những quyết định mang tính trách nhiệm cao
Những người mà có cùng một mối quan tâm cùng ra một quyết định chung về một vấn đề môi trường thì có hiệu lực cao hơn một cá nhân
Mối quyết định môi trường cần xem xét các yếu tố sinh thái, kinh tế, chính trị, xã hội và kỹ thuật công nghệ của vấn đề
Một quyết định môi trường chỉ có hiệu quả khi đã xem xét cẩn thận các giải pháp, hậu quả trước và sau khi hành động
Mỗi con người tự quyết định các vấn đề môi trường sẽ nói lên thái độ, tình cảm và trình độ văn hoá của con người đó
Trong một số trường hợp, một số qui định luật pháp môi trường cũng cần thay đổi, bổ sung để tránh sự cố môi trường
Lớp 10, 11 và 12
Một quyết định sai lầm sẽ gây hậu quả môi trường nghiêm trọng
Thông thường khi gặp các sự cố MT nghiêm trọng như ngập lụt, hạn hán, nóng lên toàn cầu.. con người mới nhận ra sai lầm của mình và mới cố tìm ra giải pháp đôi khi đã quá muộn
Một số người, một số tổ chức có ảnh hưởng tới các quyết định MT hơn những người khác
Ngày 28/7/2005 Quốc hội khoá XI đã chỉnh lý Dự thảo Luật BVMT (sửa đổi) theo ý kiến của các đại biểu
Lắng nghe ý kiến của cộng đồng trong việc ra các quyết định MT
Các khái niệm cơ bản mà GDMT có thể phát triển qua khai thác nội dung SGK
Khái niệm đạo đức môi trường
Đạo đức môi trường là một hệ thống các giá trị (hành vi, ứng xử, sự tôn trọng..) mà con người thể hiện với nhau và với thiên nhiên
Một số gợi ý cho giáo viên có thể khai thác khái niệm đạo đức môi trường từ nội dung SGK
Lớp 6,7,8 và 9
Nếu con người quan tâm khôi phục và bảo tồn các hệ sinh thái thì sẽ tạo điều kiện sống hài hoà với thiên nhiên
Nếu chúng ta bảo vệ trái đất thì nó vẫn tiếp tục phục vụ chúng ta cho hôm nay và cho cả mai sau
Các nguồn lợi trên trái đất phục vụ cho tất cả các sinh vật trên trái đất chứ không chỉ riêng cho con người
Con người nên sống hài hoà và chấp nhận là một phần của môi trường thiên nhiên
Lớp 10, 11 và 12
Chỉ khi con người tôn trọng sự có mặt của các sinh vật khác trên trái đất thì con người mới sống hài hoà được với thiên nhiên
Đạo đức môi trường phần lớn dựa trên nền tảng của lòng nhân đạo, nhân ái và tôn trọng luật pháp
Các việc làm hình thành kỹ năng
Nhận biết các vấn đề môi trường
Thu thập thông tin môi trường
Tổ chức thông tin
Phân tích thông tin
Đề xuất các giải pháp
Phát triển kế hoạch hành động
Thực hiện kế hoạch hành động
Các việc làm làm rõ giá trị môi trường đối với con người
Giá trị môi trường bao gồm:
giá trị sử dụng trực tiếp ( ví dụ: thực phẩm để ăn, nước để uống, gỗ củi,,,,,,)
giá trị sử dụng gián tiếp (ví dụ: đa dạng sinh học, duy trì các chu trình sinh địa hoá..) các giá trị này thường mang tính khu vực và toàn cầu.
Giá trị chưa sử dụng
Giá trị tồn tại
Môi trường là nơi cung cấp không gian sống, nơi chứa đựng chất thải….
Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên phục vụ sự tồn tại và phát triển của loài người…
Khám phá thiên nhiên tươi đẹp và kỳ thú là một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người
Các việc làm ra quyết định & giải quyết các vấn đề môi trường
Xác định vấn đề
Thu thập thông tin liên quan
Phân loại các giải pháp có thể
Đánh giá từng giải pháp
Phát triển kế hoạch hành động
Thực hiện kế hoạch hành động
Đánh giá việc thực hiện
Thiết kế một mô đun GDMT
Nếu mô-đun dạy học là một đơn vị mang tính độc lập tương đối, thì mô đun GDMT phải kết hợp hài hoà giữa các việc làm GDMT và nội dung vốn có của sách giáo khoa. Nói cách khác, các việc làm GDMT phải khai thác nội dung bài đã có của sách giáo khoa để đạt được mục tiêu GDMT đề ra
Một mô đun GDMT gồm có 4 đặc trưng cơ bản:
Chứa đựng khái niệm có sẵn trong sách giáo khoa (với tình huống cụ thể có liên quan)
Có mục tiêu rõ ràng cho GDMT, dễ dàng đánh giá và giám sát
Có sự thống nhất các việc làm của thầy và trò và kiểm tra đánh giá (liên hệ ngược)
Có tính mềm dẻo, thích ứng với nhiều tình huống khác nhau, nhưng đều đi đến đạt mục tiêu chung.
Tên việc làm:
Cấp học : Lớp học: Môn học:
A. Thiết kế mẫu
Tên bài: Ghi tên bài đã có trong sách giáo khoa
Loại hình: Cần lựa chọn rõ ràng một trong 2 loại hình (khai thác từ sách giáo khoa hay hoạt động ngoại khoá).
Mục tiêu: 4 nội dung GDMT
Hệ thống các việc làm: Phần này có thể trình bày theo nhiều cách, viết các việc làm của giáo viên, học sinh theo từng nội dung cụ thể, hoặc bảng phân tích theo cột (nội dung sách giáo khoa và việc làm của giáo viên, học sinh), tổ chức các việc làm trong giờ lên lớp
B. Phần dành cho người đào tạo Giáo viên
cung cấp cho người đào tạo giáo viên về các mặt liên quan đến việc khai thác có hiệu quả các việc làm GDMT từ sách giáo khoa hiện hành.
Có thể ghi tên người đề xuất ý tưởng, tác giả thể hiện, những người bổ sung góp ý để tiện cho người sử dụng khi muốn trao đổi trực tiếp, gặp gỡ các tác giả.
Viết một mô-đun khai thác GDMT trong một tiết lên lớp
 






---Ý kiến thảo luận ---